Page 6 - Bai01 NNLT Assembly (Hop Ngu)
P. 6
Trường TCN KTCN HÙNG VƯƠNG GIÁO TRÌNH CẤU TRÚC MÁY TÍNH
Biểu thức (Exprestion): Trình hợp dịch cho phép dùng biểu thức với các
dấu ngoặc, các toán tử số học, logic, quan hệ,…
d) Ghi chú (Comment): Sau mỗi lệnh ta có thể viết ghi chú sau dấu
chấm phẩy.
3) Chỉ dẫn khai báo dữ liệu
Chỉ dẫn này cho phép khai báo vùng nhớ dành cho các dữ liệu cần sử
dụng trong chương trình. Các dữ liệu có thể là số, chuỗi hay một biểu thức có
giá trị xác định.
[name] DB expression [,expression]
Trong đó:
− name : đánh dấu địa chỉ offset bắt đầu của dữ liệu trong bộ nhớ
− DB : khai báo dữ liệu dạng Byte (8 bit)
− DW : khai báo dữ liệu dạng Word (16 bit)
− DD : khai báo dữ liệu dạng Double Word (32 bit)
− DF : khai báo dữ liệu dạng 48 bit
− DQ : khai báo dữ liệu dạng 64 bit
− DT : khai báo dữ liệu dạng 80 bit
− expression, … : giá trị ban đầu của các phần tử trong vùng nhớ
4) CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH HỢP NGỮ
DOS thi hành được hai loại tập tin: dạng .EXE và .COM. Tập tin dạng
.EXE thường để xây dựng các chương trình lớn, còn tập tin dạng.com tạo ra
các chương trình nhỏ hơn. TASM cho phép tạo cả hai loại tập tin .EXE và
.COM, cách viết một chương trình hợp ngữ đối với từng loại .EXE hay .COM
là khác nhau.
a) Tập tin dạng .COM
Chỉ có duy nhất một đoạn. Chương trình, dữ liệu và stack đều dùng chung
một đoạn. Kích thước tối đa của tập tin là 64 KB trừ đi độ dài của PSP là 256
bytes và trừ đi 2 (do PUSH 0 vào stack). Tập tin dạng .COM nạp vào bộ nhớ
và được thực hiện nhanh hơn tập tin dạng.EXE, nhưng nó chỉ áp dụng cho các
chương trình nhỏ, chỉ có thể gọi các chương trình con dạng gần, muốn xây
dựng các chương trình lớn ta phải viết dưới dạng .EXE.
Tập tin dạng .COM có thể liên kết từ các phần tách rời nhau, mỗi phần
tách riêng trên những tập tin khác nhau. Tất cả những phần này phải có cùng
tên đoạn, cùng tên với phần chính, phần chính phải chứa điểm bắt đầu của
chương trình và phải liên kết trước.
Biên soạn: TÔ HUỲNH THIÊN TRƯỜNG Trang 8