Page 324 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 324

ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI


               Các mục tiêu chủ yếu

               (1)  Tốc  độ  phát  triển  kinh  tế  hằng  năm  đạt  7,5%.  Giá  trị
            sản xuất nông, lâm nghiệp tăng 5%/năm. Giá trị sản xuất công
            nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 14,4%/năm
            (trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 9,3%, xây dựng
            cơ bản tăng 17,5%). Giá trị dịch vụ, thương mại tăng bình quân
            16%/năm.

               (2) Tỷ trọng cơ cấu kinh tế đến năm 2005: nông, lâm, thủy sản
            70%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản 12%
            (trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 3,9%, xây dựng cơ
            bản 8,1%), thương mại, dịch vụ 18%. Tổng sản lượng lương thực
            quy thóc 82.000 tấn.

               (3) Bình quân lương thực đạt 400 kg/người/năm.
               (4) Tổng thu ngân sách hằng năm trên địa bàn huyện chiếm
            4,5% tổng thu nhập các ngành kinh tế chủ yếu.

               (5) Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở năm 2001,
            phấn đấu có 25% tổng số trường đạt trường chuẩn quốc gia.
               (6) Tỷ lệ phát triển dân số ổn định ở mức 9 - 10‰.

               (7) Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo xuống dưới 5%. Giải quyết việc
            làm cho 21.500 lao động.
               (8) Phấn đấu 40% số thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa các cấp,
            60% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 100% xã, thị trấn
            có đài truyền thanh cơ sở.

               (9) Phấn đấu đến năm 2005 có 75% số chi, đảng bộ đạt tiêu
            chuẩn trong sạch, vững mạnh và mỗi năm kết nạp từ 180 đảng
            viên mới trở lên.
               Biện pháp chủ yếu

               Tập trung đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng
            công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh
            phát triển ngành nghề mới trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
            công nghiệp trên cơ sở khai thác tiềm năng nguyên liệu và sức
            lao động sẵn có tại địa phương.

            324
   319   320   321   322   323   324   325   326   327   328   329