Page 344 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 344

ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI


            sâu rộng, thu hút 25% dân số thường xuyên tham gia, tăng 8% so
            với nhiệm kỳ trước. Một số môn thể thao mũi nhọn như: chạy việt
            dã, võ, vật, cầu lông, bóng đá nữ vẫn giữ được truyền thống và luôn
            đạt thành tích cao trong các giải của tỉnh. Các thiết chế văn hóa
            được quan tâm đầu tư; đến năm 2005, toàn huyện có 244 nhà văn
            hóa, 404 sân thể thao các loại (tăng 229 sân so với nhiệm kỳ trước).
            Đã xây dựng mới 9 đài truyền thanh cơ sở, 1 trạm tiếp sóng Đài
            truyền hình Việt Nam. 100% các xã, thị trấn có đài truyền thanh;
            chất lượng các tin, bài, thời lượng phát sóng được nâng lên, bảo
            đảm thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền.
               Công tác y tế: Đội ngũ cán bộ y tế được tăng cường cả về số
            lượng và chất lượng. Toàn huyện có 246 cán bộ y tế, trong đó có
            47 bác sĩ, đạt 2,4 bác sĩ/vạn dân, tăng 0,53 bác sĩ/vạn dân so với
            đầu nhiệm kỳ; 24/25 trạm y tế có bác sĩ; 100% các thôn, khu phố
            có cán bộ y tế; 2/25 trạm y tế được công nhận đạt chuẩn quốc gia
            về y tế cơ sở. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám và chữa
            bệnh tiếp tục được tăng cường. Trung tâm y tế huyện tiếp tục
            được đầu tư nâng cấp cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị. Công
            tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường được
            quan tâm chỉ đạo thực hiện, một số xã, thị trấn đã xây dựng hệ
            thống nước sạch, thành lập hợp tác xã vệ sinh môi trường.
               Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt được kết quả tích cực.
            Tỷ lệ phát triển dân số hằng năm duy trì ở mức ổn định 1%. Tuổi
            thọ trung bình của người dân không ngừng được nâng lên; số trẻ
            em suy dinh dưỡng giảm từ 32,4% (năm 2000) xuống còn 26%
            (năm 2005), (giảm 4% so với mục tiêu Đại hội).

               Các chính sách xã hội: Giai đoạn 2000 - 2005, đã tạo việc làm
            cho 24.240 lao động (vượt 12,7% mục tiêu Đại hội). Số hộ nghèo
            năm 2005 giảm còn 4,5% (giảm 2,7% so với năm 2000 và vượt
            0,5% mục tiêu Đại hội). Chỉ đạo giải quyết đầy đủ, kịp thời, đúng
            chế độ, chính sách cho hàng nghìn lượt đối tượng chính sách trên
            địa bàn huyện. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, từ thiện nhân
            đạo, chăm sóc giúp đỡ người có công, vận động ủng hộ đồng
            bào bị thiên tai, bão lụt... phát triển sâu rộng trong Nhân dân.

            344
   339   340   341   342   343   344   345   346   347   348   349