Page 354 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 354

ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI


               Mục tiêu chủ yếu

               (1) Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt
            12%, trong đó: nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,2%/năm;
            công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 42,6%/năm;
            dịch vụ, thương mại tăng 36,7%/năm.

               (2) Tỷ trọng cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Nông, lâm nghiệp,
            thủy sản chiếm 31%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây
            dựng cơ bản chiếm 43%; dịch vụ, thương mại chiếm 26%.
               (3) Giá trị bình quân trên một đơn vị diện tích canh tác đất
            nông nghiệp đạt 42 triệu đồng/ha. Tổng sản lượng lương thực có
            hạt 90.000 tấn. Bình quân lương thực đầu người đạt 430 kg/năm.

               (4) Bình quân thu nhập đạt trên 9 triệu đồng/người/năm.
               (5) Ổn định đàn trâu 9.000 con, phát triển đàn bò 21.000 con,
            đàn lợn 190.000 con và đàn gia cầm 2 triệu con. Tổng sản lượng
            cá 6.000 tấn.
               (6) Tổng thu ngân sách trên địa bàn 35 tỷ đồng.

               (7)  Hoàn  thành  nhựa  hóa  100%  các  tuyến  đường  huyện  lộ.
            Bình  quân  hằng  năm  cứng  hóa  60km  đường  giao  thông  nông
            thôn, 30km kênh mương. Quy hoạch xong 4 thị tứ.
               (8) Phấn đấu tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên từ 0,95 - 1%/năm.
            Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 22%. 100% các
            xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở.

               (9) Số lao động trong độ tuổi được đào tạo, bồi dưỡng nghề là trên
            50%. Bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 5.600 - 6.000 lao
            động, trong đó xuất khẩu lao động từ 500 - 600 lao động/năm. Bình
            quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên.

               (10) Đến năm 2010 đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học
            phổ thông; 50% các trường học đạt chuẩn quốc gia. 179 làng văn
            hóa (trong đó làng văn hóa cấp tỉnh: 50 làng); 42.000 gia đình
            văn hóa.
               (11) Trên 75% số cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh; trên
            95% đảng viên xếp loại đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ trở lên.

            354
   349   350   351   352   353   354   355   356   357   358   359