Page 411 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 411

ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI


            (khóa XI), Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương; đồng chí
            Bùi Văn Hải - Bí thư Tỉnh ủy Bắc Giang; các đồng chí Nguyễn
            Thanh Quất, Đào Xuân Cần - Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng,
            Nguyên Bí thư Tỉnh ủy.
               Chủ đề Đại hội: Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu
            của Đảng bộ; phát huy dân chủ, truyền thống đoàn kết; khai thác
            hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực xây dựng Lạng Giang phát
            triển nhanh, bền vững.

               II. NỘI DUNG ĐẠI HỘI
               1. Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện
            lần thứ XX, nhiệm kỳ 2010 - 2015

               Về lĩnh vực kinh tế

               Kinh tế tăng trưởng khá, hoàn thành và hoàn thành vượt mức
            các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX đề ra;
            giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu tăng bình quân 14,4%/năm,
            đạt mục tiêu Đại hội . Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch theo
                                   1
            hướng tích cực . Thu nhập bình quân đầu người đạt 29,5 triệu
                            2
            đồng/năm, tăng 8,5 triệu đồng so với mục tiêu Đại hội. Đời sống
            nhân dân được cải thiện, nâng lên rõ rệt.

               Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

               Triển  khai  thực  hiện  đạt  kết  quả  chương  trình  đẩy  mạnh
            thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
            thương mại, dịch vụ. Chú trọng thực hiện các hoạt động quảng
            bá, xúc tiến đầu tư; thủ tục hành chính về đầu tư được thực hiện
            nhanh, gọn, nhất là về giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê
            đất. Quan tâm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho
            các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh tiếp cận các nguồn vốn.
            Thực hiện tốt chính sách giãn, giảm tiền thuế; hỗ trợ đào tạo nghề

            1.  Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
            và xây dựng tăng 18,3%; thương mại, dịch vụ tăng 20,5%.
            2.  Tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 42,1% xuống còn 30,8%;
            công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng từ 33,8% lên 41,4%;
            thương mại, dịch vụ tăng từ 24,1% lên 27,8%

                                                                            411
   406   407   408   409   410   411   412   413   414   415   416