Page 465 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 465
ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI
khuyết điểm và xử lý các sai phạm . Thực hiện tốt công tác bồi
1
thường, giải phóng mặt bằng các dự án, nhất là các dự án trọng
điểm, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất, không có trường hợp
nào phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất .
2
Các hoạt động vệ sinh môi trường được duy trì nền nếp; 21/21 xã,
thị trấn có khu xử lý rác thải tập trung; 12/21 xã, thị trấn có lò đốt
rác; các hợp tác xã, tổ đội thu gom, xử lý rác thải được củng cố, kiện
toàn, hoạt động hiệu quả. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn phát
sinh đạt 80%, vượt 5% mục tiêu Đại hội; trong đó xử lý chất thải rắn
sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 91,2%, vượt 13,2% mục tiêu Đại hội. Tỷ lệ
dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 98%; tỷ lệ dân số nông thôn sử
dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% (vượt mục tiêu Đại hội).
Về văn hóa - xã hội
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo
Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia, trường trọng điểm chất
lượng cao được ưu tiên nguồn lực đầu tư; tỷ lệ phòng học kiên cố,
cao tầng toàn huyện đạt 93,4%; 100% trường học đạt chuẩn quốc
gia, vượt 6,8% mục tiêu Đại hội, trong đó chuẩn quốc gia mức độ 2
đạt 14,7% . Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các ngành học, bậc
3
4
học tiếp tục được củng cố đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn
hóa về trình độ đào tạo. Chất lượng giáo dục đại trà được nâng lên
1. Qua thanh tra, kiểm tra đã kiểm điểm trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy
ban nhân dân và cán bộ địa chính - xây dựng 9 xã, thị trấn; xử lý 96 trường
hợp vi phạm trong lĩnh vực đất đai, 20 trường hợp vi phạm trong lĩnh vực
khoáng sản, 3 trường hợp vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư
trên địa bàn với diện tích trên 480ha của hơn 6.000 hộ gia đình, cá nhân
với số tiền trên 1.100 tỷ đồng để thực hiện 171 công trình, dự án.
3. Xây mới 328 phòng học, 225 phòng chức năng; thành lập được 1 trường
mầm non tư thục quy mô 17 phòng học và 43 nhóm trẻ độc lập tư thục với
trên 1.500 trẻ.
4. 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, trong đó: tỷ
lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn bậc mầm non đạt 90%, tiểu học đạt
98,2%, trung học cơ sở đạt 83,4%, trung học phổ thông đạt 15,5%.
465

