Page 613 - Microsoft Word - Cam Pha dat va nguoi.doc
P. 613

Phần thứ hai: LỊCH SỬ                                            581


                 Về sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, thị xã đã chuyển
             đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa,
             có giá trị kinh tế; đưa các giống cây trồng, vật nuôi mới cho

             năng suất cao gắn với hướng dẫn kỹ thuật; tổ chức các mô
             hình trình diễn chuyển giao công nghiệp vào cả vùng lúa và
             vùng rau. Ủy ban nhân dân thị xã chỉ đạo mở rộng mô hình

             vườn cây  ăn quả trồng  ở các vùng  đồi thuộc các xã Quang
             Hanh, Cộng Hòa, Dương Huy, Mông Dương với sản lượng
             mỗi năm thu hoạch trên 200 tấn như vải, nhãn, cam... Trong

             giai  đoạn 1996 - 2000; tổng sản lượng lương thực tăng
             345 tấn (từ 1.739 tấn lên 2.084 tấn), sản xuất rau hàng hóa
             tăng 299 tấn (từ 8.560 tấn lên 8.859 tấn). Trong chăn nuôi,

             đàn gia súc gia cầm phát triển mạnh. Năm 1996,  đàn lợn
             bình quân đạt trên 29.000 con, mỗi năm cung cấp trên 2.000

             tấn thịt lợn hơi và gần 200 tấn thịt gia cầm. Về  đánh bắt
             thủy hải sản, mỗi năm sản lượng đánh cá đạt 750 - 950 tấn;
             thị xã có 749 hộ ngư dân với trên 500 hộ có tàu thuyền máy,
             18 hộ nuôi trồng thủy sản; thí điểm các mô hình nuôi cá lồng

             và nuôi tôm sú .
                              1
                 Giai đoạn 2000 - 2005, thị xã chủ trương xây dựng ngành

             nông nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững, có năng suất
             cao, chất lượng tốt,  ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật,
             công nghệ tiên tiến, tăng nhanh sản xuất nông sản hàng hóa,
             đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Tập trung chuyển


             _______________

                 1. Xem: “Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã Cẩm
             Phả tại Đại hội đại biểu lần thứ XIX (2000 - 2005)”, Tài liệu lưu tại Văn
             phòng Thành ủy Cẩm Phả, tr.3.
   608   609   610   611   612   613   614   615   616   617   618