Page 622 - Microsoft Word - Cam Pha dat va nguoi.doc
P. 622

590                                   Cẩm Phả - Đất và Người


             và hoàn thiện năm tuyến đường lớn: đường Nguyễn Văn Trỗi
             (phường Cẩm Thủy), đường phía đông Thị đội (phường Cẩm
             Bình), đường trục chính xã Cộng Hòa và xã Cẩm Hải, đường
             bê tông quanh Bãi tắm Bến Gio. Thị xã cũng xây dựng hệ

             thống cống rãnh thoát nước ở các phường nội thị dài 26 km
             thuận lợi cho việc thoát nước vào mùa mưa lũ; hoàn thành
             các hạng mục cống, đập, hồ Khe Cả (xã Cộng Hòa), mương
             tưới Lượng Do (xã Dương Huy),  đắp  đập phụ hồ  Đầm  Đá,

             đường tràn hồ Khe Cả, bể nước tại ba xã Dương Huy, Cộng
             Hòa và Cẩm Hải; hoàn thiện việc đào 115 giếng nước sạch
             trong các khu dân cư .
                                     1
                 Trong giai đoạn 1996 - 2011, ngành công nghiệp than

             thị xã Cẩm Phả phát triển với tốc  độ cao, hình thành và
             phát triển các cụm,  điểm công nghiệp. Sản xuất công
             nghiệp thương mại và dịch vụ diễn ra sôi  động, mang lại
             giá trị kinh tế cao, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao

             động. Nông nghiệp chuyển dịch mạnh theo hướng sản xuất
             hàng hóa, nâng cao giá trị trên  đơn vị diện tích; kinh tế
             biển phát triển mạnh, mở ra hướng đi mới trong sản xuất

             nông nghiệp.
                 Về giáo dục - đào tạo, phát triển mạnh cả về số lượng và
             chất lượng giáo dục. Bậc mẫu giáo có 22 trường, 166 lớp với
             4.900 trẻ; 36 trường phổ thông cơ sở và tiểu học với 34.350

             học sinh, có năm trường trung học phổ thông. Năm 1999 - 2000,
             thị xã xây dựng một trường phổ thông trung học dân lập

             _______________

                 1. Xem: “Báo cáo số 78/BC-UB ngày 26/11/2004 Ủy ban nhân dân thị
             xã Cẩm Phả về  tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2004 và
             phương hướng, nhiệm vụ năm 2005”, Tlđd, tr.3.
   617   618   619   620   621   622   623   624   625   626   627