Page 625 - Microsoft Word - Cam Pha dat va nguoi.doc
P. 625

Phần thứ hai: LỊCH SỬ                                            593


             Từ năm 1996, 100% các xã, phường, thị trấn được bố trí cán
             bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Tỷ lệ các
             cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện pháp
             tránh thai ngày càng cao, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

             xuống còn 1,18%, tỷ lệ sinh con thứ ba cũng giảm từ 3,5%
                             1
             xuống còn 2% .
                 Trong những năm 2000 - 2005, thị xã tiếp tục  đầu tư
             tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao

             chất lượng khám chữa bệnh. Trung tâm Y tế thị xã cùng với
             Bệnh viện Đa khoa Cẩm Phả đã phối hợp với các bệnh viện
             tuyến trên tổ chức tốt việc khám, chữa bệnh cho nhân dân.

             Thị xã có 5/16 phường đạt chuẩn quốc gia về công tác y tế,
             16/16 trạm y tế đã được trang bị đầy đủ dụng cụ khám, chữa
             bệnh, 11/16 trạm y tế có bác sĩ. Thực hiện tốt chương trình
             mục tiêu quốc gia về tiêm chủng mở rộng. Năm 2005, tỷ lệ

             tăng dân số tự nhiên giảm còn 0,76%; tỷ lệ sinh bình quân
             hằng năm đạt 0,02%. Năm 2003, thị xã được công nhận là đã
             thanh toán bệnh phong theo tiêu chuẩn mới.

                 Thị xã quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị
             kỹ thuật, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ. Chất
             lượng khám, chữa bệnh trên địa bàn thị xã từng bước được
             nâng lên, thực hiện khám, chữa bệnh miễn phí đối với người

             nghèo và các  đối tượng chính sách.  Đồng thời, thị xã cũng
             từng bước tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt
             động của các cơ sở khám, chữa bệnh và nhà thuốc tư nhân,

             _______________

                 1. Xem Thị  ủy Cẩm Phả: “Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành
             Đảng bộ thị xã Cẩm Phả tại Đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ XIX (2000 -
             2005)”, Tlđd, tr.5.
   620   621   622   623   624   625   626   627   628   629   630