Page 311 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 311

ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI


               2. Thời gian, địa điểm, số lượng đại biểu

               Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XVIII,
            nhiệm kỳ 2000 - 2005 diễn ra từ ngày 27 - 29/11/2000 tại Hội
            trường huyện Lạng Giang. Dự Đại hội có 178 đại biểu đại diện
            cho trên 5.000 đảng viên toàn Đảng bộ.

               II. NỘI DUNG ĐẠI HỘI
               1. Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
            bộ huyện lần XVII, nhiệm kỳ 1996 - 2000

               Tại Đại hội đã kiểm điểm toàn diện việc thực hiện Nghị quyết
            Đại hội nhiệm kỳ 1996 - 2000 trên các lĩnh vực:
               Về phát triển kinh tế

               Huyện ủy và các cấp ủy đảng, chính quyền trong huyện tập
            trung lãnh đạo, chỉ đạo phát huy nội lực, khai thác tiềm năng
            thế  mạnh  của  huyện,  tập  trung  phát  triển  các  ngành  kinh  tế
            chủ yếu như: sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp -
            tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản; thương mại, dịch vụ.
            Giá trị tổng sản lượng các ngành kinh tế chủ yếu tăng từ 280 tỷ
            (năm 1996) lên 361 tỷ (năm 2000), tăng 81 tỷ đồng, tốc độ tăng
            trường bình quân hằng năm đạt 6,6%, tạo sự chuyển biến tích
            cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tỷ trọng các ngành kinh tế
            chủ yếu như: nông, lâm nghiệp, thủy sản từ 88,2% (năm 1996)
            giảm xuống còn 79,7% (năm 2000); công nghiệp, tiểu thủ công
            nghiệp và xây dựng cơ bản từ 5% (năm 1996) tăng lên 8,3% (năm
            2000);  thương  mại,  dịch  vụ  từ  6,8%  (năm  1996)  tăng  lên  12%
            (năm 2000). Giá trị bình quân đầu người của các ngành kinh tế
            chủ yếu từ 1,81 triệu đồng (năm 1996) tăng lên 2,51 triệu đồng
            (năm 2000).
               Sản xuất nông, lâm nghiệp

               Về trồng trọt, chăn nuôi: giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
            bình quân hằng năm là 4% từ 247 tỷ đồng (năm 1996) lên 288 tỷ đồng
            (năm 2000), tăng 41 tỷ đồng. Tổng diện tích gieo trồng năm 1996
            là 24.180ha, đến năm 2000 tăng lên 24.385ha (tăng 205ha).
            Hệ  số  sử  dụng  đất  từ  2,23  lần  (năm  1996)  tăng  lên  2,28  lần

                                                                            311
   306   307   308   309   310   311   312   313   314   315   316