Page 315 - Dang bo huyen Lang Giang qua cac ky Dai hoi
P. 315

ÑAÛNG BOÄ HUYEÄN LAÏNG GIANG QUA 22 KYØ ÑAÏI HOÄI


            (chiếm 28,2% số thôn), tăng 18,2% so với mục tiêu Đại hội. 21.966
            hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa, chiếm 48,7% tổng
            số hộ và vượt 9,9% so với mục tiêu Đại hội.
               Các trung tâm văn hóa thể thao cơ sở có bước phát triển: 8/25
            xã, thị trấn có sân bãi thể thao trung tâm và 107/283 thôn có sân
            thể thao, bản và khu phố. Tỷ lệ số người thường xuyên tham gia
            tập thể dục thể thao đạt 17%. Các môn thể thao truyền thống
            tiếp tục được phát huy và đạt được kết quả cao, góp phần cổ vũ
            động viên Nhân dân thi đua lao động sản xuất, góp phần nâng
            cao đời sống tinh thần sức khỏe cho Nhân dân.
               Đối với mạng lưới đài truyền thanh của huyện và cơ sở tiếp tục
            được củng cố và phát triển, 16/25 xã, thị trấn có mạng lưới đài
            truyền thanh xã, tăng 8 đài so với nhiệm kỳ trước. Chất lượng các
            tin, bài và thời lượng phát sóng được nâng lên. Mạng lưới thông tin
            liên lạc có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, bình quân
            100 người dân có 0,87 máy điện thoại. Toàn huyện có 18/25 xã, thị
            trấn có nhà bưu điện văn hóa xã và 6 bưu điện cục khu vực, đáp
            ứng nhu cầu phục vụ thông tin liên lạc trên địa bàn huyện.
               Công tác y tế

               Tổ chức thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu
            cho Nhân dân, chương trình y tế quốc gia, y tế dự phòng. Củng
            cố, kiện toàn và phát triển mạng lưới y tế cơ sở. Hằng năm, khám
            và điều trị cho 130.000 lượt người, tiêm phòng miễn dịch đạt 95%
            số cháu trong độ tuổi quy định.

                Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được đẩy
            mạnh. Quan tâm củng cố, hướng dẫn Ủy ban dân số - kế hoạch
            hóa gia đình huyện và cơ sở tuyên truyền, vận động các đối tượng
            áp dụng các biện pháp tránh thai, góp phần làm giảm tỷ lệ sinh
            từ 15,6‰ (năm 1996) xuống còn 13,2‰ (năm 2000), giảm 2,4‰.
            Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 11,3‰ (năm 1996) xuống còn 10,4‰
            (năm 2000), giảm 0,9‰, vượt chỉ tiêu Đại hội đề ra. Các mục
            tiêu, chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 1991 - 2000
            có những chuyển biến tích cực: có 99,8% trẻ em dưới 1 tuổi được
            miễn dịch cơ bản; trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 52% (năm 1994)

                                                                            315
   310   311   312   313   314   315   316   317   318   319   320