Page 571 - Microsoft Word - Cam Pha dat va nguoi.doc
P. 571
Phần thứ hai: LỊCH SỬ 539
trong các gia đình phát triển mạnh, tính đến tháng 10/1985,
toàn thị xã đạt 15.521 con, đảm bảo được trên 30% nhu cầu
thịt phục vụ nhân dân địa phương . Tổng đàn trâu, bò ở địa
1
phương duy trì ở mức dưới 1.000 con, cụ thể, năm 1980 đạt
2 3
710 con , năm 1982 đạt 706 con .
Tổng đàn gia cầm ước tính hàng chục nghìn con, năm
1980 đàn gia cầm ở địa phương đạt 85.000 con . Ngoài phần
4
chăn nuôi gia công cho Nhà nước, thị xã đã đảm bảo yêu cầu
tự cung cấp phần thịt lợn tại chỗ, cung cấp được một phần
thịt lợn cho công nhân vùng mỏ trên địa bàn, đảm bảo tự túc
được đàn lợn giống tại địa phương. Đến năm 1979, có thêm
hai xã tự túc lương thực, các xã triệt để tận dụng hết đất đai
sẵn có để cấy lúa, trồng màu, tăng nhanh sản lượng lương
thực để nâng cao mức ăn cho nông dân và phát triển chăn
nuôi; chuyển hướng từng bước để hình thành vùng giống lợn
của thị xã ở hai xã sản xuất lương thực, từng bước hình
thành vùng rau, vùng cây ăn quả và vùng chè.
Để thúc đẩy sản xuất, thị xã đẩy mạnh thủy lợi hóa ở các
xã sản xuất nông nghiệp. Thị xã đã tiến hành tu sửa bốn
công trình thủy lợi, đảm bảo tưới tiêu cho 22 ha rau ở các xã
Thái Bình, Cẩm Bình, Tam Hợp. Cẩm Phả đẩy mạnh kiến
thiết thủy lợi, trong những năm 1976 - 1980, hoàn thành
_______________
1. Xem: “Báo cáo của Thị ủy Cẩm Phả tổng kết công tác năm 1984,
phương hướng nhiệm vụ năm 1985, ngày 02/01/1985”, Tlđd, tr.1.
2, 4. Xem: “Báo cáo của Ủy ban nhân dân thị xã Cẩm Phả về phương
hướng nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 1981, ngày 18/9/1980”,
Tlđd, tr.56.
3. Xem: “Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ thị xã Cẩm Phả
lần thứ XIV, số 23-BC/TU, ngày 20/9/1982”, Tlđd, tr.3.

