Page 575 - Microsoft Word - Cam Pha dat va nguoi.doc
P. 575

Phần thứ hai: LỊCH SỬ                                            543


             nên sản lượng năm 1978 - 1979 giảm (năm 1978 còn 8.800
             tấn, năm 1979 còn 3.000 tấn), năm 1980 sản lượng vôi tăng
             lên 5.600 tấn. Hợp tác xã gạch nung  ở Mông Dương có lực
             lượng lao động chủ yếu là người Hoa, khi lực lượng này về

             nước, việc sản xuất vật liệu xây dựng bị hạn chế. Sản lượng
             gạch xỉ năm 1975 là 2,9 triệu viên, năm 1979 còn 2,6 triệu
             viên, năm 1980 tăng lên 3,8 triệu viên; gạch nung năm 1975
             là 110.000 viên, năm 1979 tăng lên là 985.000 viên, năm 1980

             tăng lên 1 triệu viên. Năm 1979, thị xã  đã sản xuất thành
             công ngói nung tại Quang Hanh,  đến năm 1980 sản lượng
             ngói nung đạt 30.000 viên. Tuy nhiên, do sự sụt giảm của sản

             xuất vôi, dẫn đến giá trị ngành vật liệu xây dựng bị giảm sút.
             Tổng giá trị ngành vật liệu xây dựng của thị xã năm 1975 là
             1,6 triệu đồng, đến năm 1979 còn 1,14 triệu đồng.
                 Chuyển hướng hợp tác xã cát sỏi sang sản xuất kim khí,

             trong những năm 1975 - 1979, thị xã đã tập trung xây dựng
             cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước phát triển sản xuất. Năm
             1975, giá trị ngành kim khí là 192.000 đồng, đến năm 1979

             tăng lên 467.000 đồng .
                                      1
                 Trong những năm 1977 - 1979, tốc độ phát triển thủ công
             nghiệp còn chậm, chỉ đạt 88,3% chỉ tiêu đề ra, sản xuất vật
             liệu xây dựng giảm gần 1 triệu đồng so với kế hoạch. Nguyên

             nhân là do không tiêu thụ được sản phẩm, số lượng mặt hàng
             và sản phẩm còn ít, chất lượng chưa cao, hình thức chưa đẹp,
             chưa chú ý  đến mặt hàng phục vụ  đời sống của nhân dân,

             _______________

                 1. Xem: “Báo cáo số 01/BC-UB ngày 19/01/1980 của  Ủy ban nhân
             dân thị xã Cẩm Phả về tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 1979
             và phương hướng, nhiệm vụ năm 1980”, Tlđd, tr.3.
   570   571   572   573   574   575   576   577   578   579   580