Page 792 - Microsoft Word - Cam Pha dat va nguoi.doc
P. 792

752                                   Cẩm Phả - Đất và Người

                 2. Nghi lễ vòng đời


                 Nghi lễ vòng đời được hiểu là “những nghi lễ liên quan
             đến cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết” , gồm: sinh nở và
                                                             1
             chăm sóc con cái, lễ trưởng thành, lễ cưới, lễ mừng thọ, lễ
             tang và giỗ chạp. Trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, do có sự

             phong phú về mặt tộc người, tôn giáo, tín ngưỡng... nên nghi
             lễ vòng  đời cũng có những sự khác biệt, phản ánh thế giới
             quan, nhân sinh quan đa dạng của từng cộng đồng.

                 a) Sinh nở và chăm sóc con cái
                 Phong tục sinh nở và chăm sóc con cái của người Kinh
                 Trong truyền thống, cũng giống như nhiều địa phương
             khác, do ảnh hưởng của Nho giáo, ở Cẩm Phả, các gia đình

             đều mong muốn sinh con trai để nối dõi tông đường. Phụ
             nữ, nhất là phụ nữ thuộc tầng lớp lao động, khi mang thai
             vẫn làm việc bình thường, không kiêng khem nhiều. Thời

             Pháp thuộc, đời sống của nữ công nhân mỏ vô cùng cơ cực,
             nhất là khi có thai, nên mới có câu: “Đau đẻ cũng phải xúc
             than. Đẻ rơi cũng mặc, kêu van cũng lờ” là rất phổ biến ở
             các làng mỏ.

                 Phụ nữ sau khi sinh xong thường địu con lên tầng, giấu
             trong bụi hoặc đào hố thả con để con không chui khỏi lán rồi
             đi xúc than, đẩy goòng. Cảnh “trẻ thơ nằm mớ bòng bong, nô
             đùa muỗi cỏ,  đói lòng ngậm que” hay “Đem con mà  để bụi

             le/Mẹ đau vú sữa vắt re đầu tầng...” thường xuyên xảy ra .
                                                                             2
             _______________

                 1. Ngô Đức Thịnh: Văn hóa, văn hóa tộc người và văn hóa Việt Nam,
             Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 2006, tr.23.
                 2. Xem Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Địa chí Quảng
             Ninh, Sđd, t.3, tr.73.
   787   788   789   790   791   792   793   794   795   796   797