Page 422 - Maket 17-11_merged
P. 422
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
phẩm sinh học và hữu cơ này thường được sử dụng trong bán hàng và xúc tiến các sản
phẩm có chất lượng đi kèm với hàng loạt các chiến lược khác như quy cách đóng góp,
quy định kích cỡ hay định giá.
Việc áp dụng CNS đã tạo ra lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường. Các thành
tựu của CMCN 4.0 trong hoạt động chuyển đổi số được ứng dụng trong lĩnh vực chế
biến nông sản tại Việt Nam mặc dù còn khá khiêm tốn nhưng đã có những bước tiến
khá mạnh trong những năm gần đây. Trong ngành trồng trọt, công nghệ IOT, BigData
đã được ứng dụng để xây dựng các phần mềm phân tích các dữ liệu về môi trường, loại
cây và giai đoạn sinh trưởng của cây, người tiêu dùng có thể truy xuất và theo dõi các
thông số này theo thời gian thực; hay tự động điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ, độ
ẩm, ánh sáng cho cây trồng thông qua các hệ thống chip cảm biến.
3. Phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen: Chương trình đã triển khai được các đề tài
nghiên cứu cơ bản về phân lập gen, thiết kế vector chuyển gen. Các gen, các cấu trúc
vector mang gen kháng sâu, kháng hạn đã được chuyển giao cho các đề tài nghiên cứu
tạo cây bông, cây ngô chuyển gen kháng sâu, kháng hạn của Chương trình. Các đề
tài tạo cây trồng biến đổi gen đã và đang được thực hiện gồm: ngô kháng sâu, kháng
thuốc trừ cỏ, kháng hạn, hàm lượng tinh bột cao; đậu tương kháng sâu; bông kháng
sâu, kháng hạn; xoan ta sinh trưởng nhanh; thông nhựa kháng sâu róm; bèo tấm mang
kháng nguyên H5N1; bạch đàn sinh trưởng nhanh; khoai lang kháng bọ hà, thuốc lá
kháng bệnh; cà chua kháng virus; rễ tóc sâm Ngọc Linh. Đến nay, chương trình đã tạo
được 116 dòng biến đổi gen các loại
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử: Chương trình đã triển khai chọn
tạo giống cây trồng nông, lâm nghiệp bằng phương pháp chỉ thị phân tử gồm: giống
lúa kháng bệnh (bạc lá, rầy nâu, đạo ôn...), chất lượng, chịu hạn, chịu mặn; giống ngô
kháng hạn, giống đậu tương kháng sâu bệnh, giống bông kháng bệnh, chất lượng xơ
tốt; giống chè chịu hạn, năng suất chất lượng; giống cây lâm nghiệp kháng sâu bệnh,
năng suất, giống cà chua kháng bệnh, giống mía kháng bệnh; giống lạc kháng bệnh,
giống khoai tây kháng bệnh. Các nội dung nghiên cứu tập trung vào xác định nguồn
vật liệu mang gen kháng bệnh, chất lượng, chống chịu, lập bản đồ các gen tương ứng
và xác định các chỉ thị phân tử liên kết với gen đích để sử dụng trong chọn tạo giống
cây trồng. Đến nay, 32 giống lúa đã được nghiên cứu chọn tạo bằng chỉ thị phân tử;
4 giống hoa và hàng triệu củ giống hoa được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến;
11 dòng keo và bạch đàn lai, trên 30 triệu cây giống bạch đàn, keo được tạo ra bằng
phương pháp nuôi cấy mô.
Lĩnh vực vi sinh vật: Chương trình đã nghiên cứu và sản xuất được tổng số 27 các
loại chế phẩm và phân bón vi sinh bao gồm: 15 Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật,
420

