Page 54 - STK Mot so van de co ban ve che dinh cac giai doan co y thuc hien toi pham va dong pham trong LHS VN
P. 54

53


                  do nhiều ngƣời thực hiện nhƣng không có đồng phạm. Việc xác định đúng đắn

                  các dấu hiệu của đồng phạm và các loại ngƣời đồng phạm có ý nghĩa quan
                  trọng trong việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự. Thực tiễn áp dụng pháp

                  luật hình sự đã xảy ra trƣờng hợp các cơ quan tiến hành tố tụng sai lầm trong
                  việc xác định đồng phạm, dẫn đến việc truy tố, xét xử không đúng quy định
                  của pháp luật.


                         Trong mối quan hệ với luật tố tụng hình sự, đồng phạm có ý nghĩa là
                  một trong những cơ sở để thực hiện nhiều chế định của luật tố tụng hình sự nhƣ
                  chế định chứng cứ (xác định những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình

                  sự, thu thập chứng cứ, đánh giá chứng cứ), chế định vật chứng...

                         Ngoài ra, đồng phạm còn có ý nghĩa là cơ sở cho một số ngành khoa học
                  pháp lý có liên quan đến khoa học luật hình sự nhƣ tội phạm học, tâm lý học tƣ

                  pháp. Trong khi nghiên cứu các vấn đề về tội phạm có tổ chức, vấn đề đồng
                  phạm dƣới góc độ tâm lý học để đề xuất những biện pháp phòng, chống tội

                  phạm có hiệu quả thiết thực hơn.

                         4. Các hình thức đồng phạm

                         Đồng phạm là một hình thức phạm tội phức tạp. Nội dung đồng phạm và
                  hình thức đồng phạm bao giờ cũng là một thể thống nhất, có quan hệ hữu cơ,

                  tác động qua lại nhau.

                         Trong đồng phạm, nội dung đồng phạm và hình thức đồng phạm bao giờ
                  cũng là một thể thống nhất, có quan hệ hữu cơ, tác động qua lại nhau. Nội dung

                  của đồng phạm là tất cả các mặt, các yếu tố, các quá trình tạo nên sự cố ý cùng
                  tham gia thực hiện tội phạm. Hình thức đồng phạm là phƣơng thức tồn tại và

                  vận động của đồng phạm, thể hiện mối quan hệ liên kết, tƣơng tác, tƣơng hỗ
                  giữa những ngƣời đồng phạm trong quá trình thực hiện tội phạm, có thể từ khi
                  lên kế hoạch, chuẩn bị phạm tội đến khi triển khai hành vi phạm tội, tội phạm

                  kết thúc và che dấu sự việc phạm tội, ngƣời phạm tội.

                         Từ phƣơng pháp luận của phép biện chứng duy vật về mối quan hệ giữa
                  cặp phạm trù nội dung và hình thức, có thể khẳng định bất cứ một nội dung

                  đồng  phạm  nào  cũng  tồn  tại  trong  một  hình  thức  đồng  phạm  nhất  định  và
                  ngƣợc lại không có một hình thức đồng phạm nào lại không chứa đựng nội

                  dung  đồng  phạm  nhất  định.  Hình  thức  đồng  phạm  do  nội  dung  đồng  phạm
                  quyết định tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm đƣợc thực hiện. Vì vậy,
                  hình thức đồng phạm cũng chịu sự quy định của tính nguy hiểm cho xã hội của

                  tội phạm mà những ngƣời đồng phạm thực hiện, phản ánh tính nguy hiểm cho
   49   50   51   52   53   54   55   56   57   58   59